Trường Đại học Hồng Đức tuyển sinh năm 2021

Cập nhật: 08:12 | 08/04/2021
Trường Đại học Hồng Đức được thành lập theo Quyết định số 797/QĐ-TTg, ngày 24/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ; Với đội ngũ giảng viên có 25 Phó Giáo sư, 166 Tiến sĩ, 113 thạc sĩ được đào tạo từ các trường đại học có uy tín trong và ngoài nước, có khả năng giảng dạy bằng tiếng Anh và kết nối Quốc tế. Là trường đại học công lập, đa ngành/bậc đào tạo; Trường đạt Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp quốc gia.
truo ng dai hoc hong duc tuyen sinh nam 2021
Trường Đại Học Hồng Đức

1) Về phương thức và ngưỡng đảm bảo chất lượng

1.1. Phương thức 1-Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021: Có tổng điểm 3 môn thi hoặc bài thi đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT công bố (đối với các ngành sư phạm, trừ 4 ngành đào tạo CLC) và mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển (tất cả các ngành còn lại) do Nhà trường công bố. Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.

1.2. Phương thức 2-Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 và thi tốt nghiệp THPT năm 2020: Đã tốt nghiệp THPT và có tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm khu vực, ưu tiên (nếu có) đạt:

Năm 2019

Năm 2020

Ngành/nhóm ngành

Mức điểm

Ngành/nhóm ngành

Mức điểm

Ngành đào tạo sư phạm (trừ ĐHSP Lịch sử)

18,0

Ngành đào tạo sư phạm

18,5

ĐHSP Lịch sử

24,0

CĐ Giáo dục Mầm non

16,0

CĐ Giáo dục Mầm non

16,5

Ngành đào tạo ngoài sư phạm

14,0

Ngành đào tạo ngoài sư phạm

15,0

1.3. Phương thức 3-Sử dụng kết quả học tập ở THPT:

- Các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học (trừ 4 ngành đào tạo CLC): Điểm trung bình chung 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT không thấp hơn 8,0 (theo thang điểm 10) và có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm trung bình xét TN THPT từ 8,0 trở lên;

Ngành Giáo dục thể chất: Điểm trung bình chung 2 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT không thấp hơn 6,5 (theo thang điểm 10) và có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm trung bình xét TN THPT từ 6,5 trở lên; riêng thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế (trong vòng 4 năm) có học lực lớp 12 xếp loại từ trung bình trở lên hoặc điểm trung bình chung 2 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT tối thiểu đạt từ 5,0.

- Các ngành đào tạo trình độ đại học ngoài sư phạm: Điểm trung bình chung 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT không thấp hơn 5,5 (theo thang điểm 10);

- Cao đẳng Giáo dục Mầm non có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên hoặc điểm trung bình xét TN THPT từ 6.5 trở lên.

1.4. Phương thức 4- Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT; xét tuyển thẳng học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh;

a) Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT vào tất cả các ngành đào tạo, cụ thể:

- Học sinh đạt giải Quốc tế, Quốc gia (giải Nhất, giải Nhì và giải Ba) các môn văn hóa tương ứng với ngành đăng ký xét tuyển;

- Học sinh tốt nghiệp từ các trường THPT chuyên đăng ký vào các ngành phù hợp với môn học hoặc môn đạt giải: có ba năm học THPT chuyên đạt học sinh giỏi hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.

Thứ tự ưu tiên trong xét tuyển thẳng: từ giải quốc tế đến quốc gia, cấp tỉnh và từ giải nhất, nhì đến giải ba;

b) Xét tuyển thẳng học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh từ giải Ba trở lên và:

- Nếu học lực lớp 12 đạt loại Giỏi được xét tuyển vào tất cả các ngành học (trừ 4 ngành chất lượng cao);

- Nếu học lực lớp 12 đạt loại Trung bình/Khá, được xét tuyển vào các ngành đào tạo ngoài sư phạm.

1.5. Phương thức 5: Xét tuyển học sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iPT từ 60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ)

- Tốt nghiệp THPT, CĐ, ĐH;

- Chứng chỉ còn thời gian trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ;

+ Nếu có học lực lớp 12 đạt loại Giỏi được xét vào tất cả các ngành đào tạo (trừ 4 ngành chất lượng cao);

+ Nếu có học lực lớp 12 đạt loại Trung bình/Khá được xét vào học các ngành (trừ ngành sư phạm).

2) Chính sách thu hút: Để khuyến khích những thí sinh có kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021, Nhà trường thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho những thí sinh đăng ký, trúng tuyển và nhập học vào trường, cụ thể như sau:

+ Thí sinh có tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 24,0 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên và khu vực): Miễn 100% học phí học kỳ I năm học 2021-2022;

+ Thí sinh có tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 21,0 đến dưới 24.0 điểm (không tính điểm ưu tiên và khu vực): Giảm 50% học phí học kỳ I năm học 2021-2022.

3) Thời gian tiếp nhận đăng ký

- Tiếp nhận đăng ký các phương thức xét tuyển từ ngày 02/4/2021, tại phòng QLĐT;

- Hồ sơ gồm: Phiếu ĐKXT/Bản sao học bạ THPT hoặc giấy chứng nhận kết quả thi THPT/Bằng TN hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp/Giấy tờ ưu tiên (nếu có)/Phong bì ghi rõ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ.

- Dự kiến thi năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát; Bật xa tại chỗ và Chạy 100m): 17-18/7/2021;

truo ng dai hoc hong duc tuyen sinh nam 2021
Các ngành xét tuyển của trường rất đa dạng

4) Danh mục ngành, tổ hợp xét tuyển

TT

Ngành học

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

I

Tuyển sinh trình độ đại học (Tổng chỉ tiêu: 1870)

Ngành đào tạo chất lượng cao (Tổng chỉ tiêu: 60)

1

Sư phạm Toán học

7140209CLC

(A00): Toán-Lý-Hóa; (A01): Toán-Lý-T.Anh; (A02): Toán-Lý-Sinh; (D07): Toán-Hóa-T.Anh

2

Sư phạm Vật lý

7140211CLC

(A00): Toán-Lý-Hóa; (A01): Toán-Lý-T.Anh; (A02): Toán-Lý-Sinh; (C01): Văn-Toán-Lý

3

Sư phạm Ngữ văn

7140217CLC

(C00): Văn-Sử-Địa; (C19): Văn-Sử-GDCD; (C20): Văn-Địa-GDCD; (D01): Văn-Toán-T.Anh

4

Sư phạm Lịch sử

7140218CLC

(C00): Văn-Sử-Địa; (C03): Văn-Toán-Sử; (C19): Văn-Sử-GDCD; (D14): Văn-Sử-T.Anh

II

Ngành đào tạo đại học (Tổng chỉ tiêu: 1810)

1

Sư phạm Toán học

7140209

(A00): Toán-Lý-Hóa; (A01): Toán-Lý-T.Anh; (A02): Toán-Lý-Sinh; (D07): Toán-Hóa-T.Anh

2

Sư phạm Vật lý

7140211

(A00): Toán-Lý-Hóa; (A01): Toán-Lý-T.Anh; (A02): Toán-Lý-Sinh; (C01): Văn-Toán-Lý

3

Sư phạm Hóa học

7140212

(A00): Toán-Lý-Hóa; (B00): Toán-Hóa-Sinh; (D07): Toán-Hóa-T.Anh

4

Sư phạm Sinh học

7140213

(B00): Toán-Hóa-Sinh; (B03): Toán-Sinh-Văn; (D08): Toán-Sinh-T.Anh

5

Sư phạm Ngữ văn

7140217

(C00): Văn-Sử-Địa; (C19): Văn-Sử-GDCD; (C20): Văn-Địa-GDCD; (D01): Văn-Toán-T.Anh

6

Sư phạm Lịch sử

7140218

(C00): Văn-Sử-Địa; (C03): Văn-Toán-Sử; (C19): Văn-Sử-GDCD; (D14): Văn-Sử-T.Anh

7

Sư phạm Địa lý

7140219

(A00): Toán-Lý-Hóa; (C00): Văn-Sử-Địa; (C04): Văn-Toán-Địa; (C20): Văn-Địa-GDCD

8

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

(A01): Toán-Lý-T.Anh; (D01): Văn-Toán-T.Anh; (D14): Văn-Sử-T.Anh; (D66): Văn-GDCD-T.Anh

9

Giáo dục Tiểu học

7140202

(A00): Toán-Lý-Hóa; (C00): Văn-Sử-Địa; (D01): Văn-Toán-T.Anh; (M00): Văn-Toán-Năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát)

10

Giáo dục Mầm non

7140201

(M00): Văn-Toán-Năng khiếu; (M05): Văn-Sử-Năng khiếu; (M07): Văn-Địa-Năng khiếu; (M11): Văn-T.Anh-Năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát)

11

Giáo dục thể chất

7140206

(T00): Toán-Sinh-Năng khiếu; (T02): Toán-Văn-Năng khiếu; (T05): Văn-GDCD-N.khiếu; (T07): Văn-Địa-Năng khiếu (Bật xa tại chỗ và Chạy 100m)

12

Kế toán

7340301

(A00): Toán-Lý-Hóa; (C04): Văn-Toán-Địa; (C14): Văn-Toán-GDCD; (D01): Văn-Toán-T.Anh

13

Quản trị KD

7340101

(A00): Toán-Lý-Hóa; (C04): Văn-Toán-Địa; (C14): Văn-Toán-GDCD; (D01): Văn-Toán-T.Anh

14

Tài chính-Ngân hàng

7340201

(A00): Toán-Lý-Hóa; (C04): Văn-Toán-Địa; (C14): Văn-Toán-GDCD; (D01): Văn-Toán-T.Anh

15

Kiểm toán

7340302

(A00): Toán-Lý-Hóa; (C04): Văn-Toán-Địa; (C14): Văn-Toán-GDCD; (D01): Văn-Toán-T.Anh

16

Luật

7380101

(A00): Toán-Lý-Hóa; (C00): Văn-Sử-Địa; (C19): Văn-Sử-GDCD; (D66): Văn-GDCD-T.Anh

17

Kỹ thuật xây dựng

7580201

(A00): Toán-Lý-Hóa; (A01): Toán-Lý-T.Anh; (A02): Toán-Lý-Sinh; (B00): Toán-Hóa-Sinh

18

Kỹ thuật điện

7520201

(A00): Toán-Lý-Hóa; (A01): Toán-Lý-T.Anh; (A02): Toán-Lý-Sinh; (B00): Toán-Hóa-Sinh

19

Công nghệ thông tin

7480201

(A00): Toán-Lý-Hóa; (A01): Toán-Lý-T.Anh; (D07): Toán-Hóa-T.Anh; (B00): Toán-Hóa-Sinh

20

Nông học

7620109

(A00): Toán-Lý-Hóa; (B00): Toán-Hóa-Sinh; (B03): Toán-Sinh-Văn; (C18): Văn-Sinh-GDCD

21

Lâm học

7620201

(A00): Toán-Lý-Hóa; (B00): Toán-Hóa-Sinh; (B03): Toán-Sinh-Văn; (C18): Văn-Sinh-GDCD

22

Chăn nuôi

7620105

(A00): Toán-Lý-Hóa; (B00): Toán-Hóa-Sinh; (B03): Toán-Sinh-Văn; (C18): Văn-Sinh-GDCD

23

Quản lý đất đai

7850103

(A00): Toán-Lý-Hóa; (B00): Toán-Hóa-Sinh; (B03): Toán-Sinh-Văn; (C18): Văn-Sinh-GDCD

24

Ngôn ngữ Anh

7220201

(A01): Toán-Lý-T.Anh; (D01): Văn-Toán-T.Anh; (D14): Văn-Sử-T.Anh; (D66): Văn-GDCD-T.Anh

25

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

(A00): Toán-Lý-Hóa; (C00): Văn-Sử-Địa; (C20): Văn-Địa-GDCD; (D66): Văn-GDCD-T.Anh

26

Việt Nam học

7310630

(C00): Văn-Sử-Địa; (C19): Văn-Sử-GDCD; (C20): Văn-Địa-GDCD; (D66): Văn-GDCD-T.Anh

27

Du lịch

7810101

(C00): Văn-Sử-Địa; (C19): Văn-Sử-GDCD; (C20): Văn-Địa-GDCD; (D66): Văn-GDCD-T.Anh

28

Kinh tế

7310101

(A00): Toán-Lý-Hóa; (C04): Văn-Toán-Địa; (C14): Văn-Toán-GDCD; (D01): Văn-Toán-T.Anh

29

Tâm lý học

7310401

(B00): Toán-Hóa-Sinh; (C00): Văn-Sử-Địa; (C14): Văn-Toán-GDCD; (D01): Văn-Toán-T.Anh

i

Tuyển sinh trình độ Cao đẳng (Tổng chỉ tiêu: 50)

1

Giáo dục Mầm non

51140201

(M00): Văn-Toán-Năng khiếu; (M05): Văn-Sử-Năng khiếu; (M07): Văn-Địa-Năng khiếu; (M11): Văn-T.Anh-Năng khiếu (Đọc diễn cảm và Hát)

Quản Trọng Hải

  • Xin chờ trong giây lát...